Chăm sóc, bổ sung chất dinh dưỡng cho bé phù hợp theo từng độ tuổi

Những năm đầu đời là “thời kỳ vàng” phát triển của trẻ, nếu chúng ta có chế độ chăm sóc phù hợp cho trẻ thì trẻ sẽ phát triển tối đa. Đồng thời, sẽ ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ trong độ tuổi thanh thiếu niên và trưởng thành. Là cha mẹ, không có gì hạnh phúc hơn khi con bạn khỏe mạnh, thông minh và phát triển bình thường. Chuyện tưởng chừng như đơn giản nhưng lại khiến nhiều bậc cha mẹ không ngừng đau đầu và lo lắng, đặc biệt là những người lần đầu làm cha mẹ.

Trẻ 0 – 1 tuổi

Trong quá trình nuôi dưỡng trẻ nhỏ từ khi mới lọt lòng tới tuổi thiếu niên. Chế độ ăn và chăm sóc trẻ vô cùng quan trọng. Sự thay đổi chế độ ăn của trẻ qua các giai đoạn đòi hỏi các mẹ phải có kiến thức; kinh nghiệm mới giúp trẻ phát triển một cách toàn diện nhất.

Trẻ 0 – 1 tuổi
Trẻ 0 – 1 tuổi

Dạ dày trẻ sơ sinh rất nhỏ, các mẹ không cần phải tuân thủ các quy định về khối lượng thức ăn, thời gian ăn đối với bé. Các mẹ nên biết cách phân biệt ý muốn của bé qua tiếng khóc. Khi bé khóc, đầu tiên kiểm tra tã xem bé có cần thay tã không, nếu không hãy kiểm tra bé có đói không bằng cách chạm nhẹ ngón tay vào 2 bên mép bé, nếu bé quay đầu về hai bên theo ngón tay, đó là dấu hiệu bé đang đói.

Chế độ ăn của bé từ 0 – 1 tuổi thay đổi qua các giai đoạn nhỏ, cụ thể như sau:

Đối với trẻ từ 0 – 3 tháng tuổi

Ở giai đoạn này không có nguyên tắc về thời gian, cứ thấy bé đói là cho bú, không hạn chế số lần bú. Chú ý trong ngày có ít nhất 1 bữa phải đảm bảo bé được bú no theo nhu cầu.

Trẻ 4 – 6 tháng tuổi

Số bữa ăn trong ngày là 6 – 8 bữa. Từ tháng thứ 5 không nên cho trẻ bú lúc nửa đêm để tập cho trẻ thói quen không ăn đêm. Trẻ có thể ăn hoàn toàn bằng sữa mẹ hoặc bổ sung thêm sữa công thức. Nếu tới tháng thứ 6 bắt đầu cho trẻ tập ăn dặm chỉ nên cho ăn ít & không lấn át các bữa sữa chính.

Trẻ 7 – 10 tháng tuổi

Số lượng bữa ăn là 6 bữa / ngày. Trong đó gồm 4 – 5 bữa sữa & 1 – 2 bữa ăn dặm. Trong thời gian trước lúc bé ngủ, sau khi ăn no không nên cho bé ăn thêm đồ ăn khác.

Trẻ 10 – 12 tháng tuổi

Số bữa ăn của bé giảm còn 5 bữa / ngày. Trong đó gồm 3 bữa sữa, 2 bữa ăn. Trong giai đoạn này, bữa ăn của bé tốt nhất là vào bữa ăn chính của gia đình. Lượng sữa bé uống thêm 600 ml/ ngày trở lên.

Trẻ 1 – 3 tuổi

Bé đã bắt đầu có răng sữa, bé có thể chuyển sang thức ăn dạng đặc để tập nhai, đồng thời phải đa dạng hóa thức ăn vào cơ thể. Các mẹ bắt đầu rèn trẻ ăn đúng giờ, đúng bữa, không vừa ăn vừa chơi hoặc xem tivi…

Khi trẻ được 1 tuổi, nên tăng dần lượng thức ăn dặm, bé sẽ bú hoặc uống ít sữa hơn. Lúc này bé cần được cung cấp nhiều chất dinh dưỡng từ thịt, trái cây, rau, bánh mì và hạt ngũ cốc và nhóm sữa, đặt biệt sữa nguyên kem. Việc này sẽ giúp đảm bảo đầy đủ lượng vitamin và khoáng chất cho trẻ. Tuy nhiên, sữa mẹ hoặc sữa công thức vẫn là nguồn dinh dưỡng chính cho bé trong suốt năm đầu đời, do đó ở thời điểm này, sữa vẫn nên chiếm khoảng 70% khẩu phần ăn.

Lưu ý: không nên ép con ăn bằng mọi cách hoặc cho bé đi ăn rong làm ảnh hưởng đến tâm lý, dạ dày của bé.

Trẻ 3 – 6 tuổi

Thức ăn cho trẻ nên phong phú về thành phần. Tuy nhiên, ngũ cốc đóng vai trò chính. Thường xuyên cho bé ăn cá, thịt, gia cầm, trứng, thịt lợn nạc, ăn nhiều rau tươi, trái cây. Hạn chế uống nước ngọt, nước có gas, nên uống một lượng sữa ổn định hàng ngày. Bé cần được ăn đủ 3 bữa/ ngày. Cộng thêm 1 – 2 bữa ăn nhẹ. Cho phép bé lựa chọn món ăn trong giới hạn cho phép.

Trẻ 3 – 6 tuổi
Trẻ 3 – 6 tuổi

Trẻ ở độ tuổi nhi đồng – thiếu niên

Độ tuổi này hình thành thói quen ăn uống phù hợp với nhu cầu phát triển sinh lý. Trẻ ăn đều đặn 3 bữa/ ngày, mỗi bữa cách nhau 4 – 6 giờ. Phân bổ lượng thức ăn trong 3 bữa theo tỷ lệ ăn sáng chiếm 25 – 30% tổng năng lượng cần cung cấp cho một ngày. Ăn trưa chiếm 30 – 40%. Ăn tối chiếm 30 – 40%. Không nên ăn đồ ngọt thay cho thức ăn chính trong bữa tối. Thành phần dinh dưỡng hợp lý cho mỗi bữa ăn nên bao gồm các loại thực phẩm giàu protein, rau, trái cây, sữa tươi.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *